Cài đặt oh-my-zsh trên Mac Os X

Zsh là gì ?

Mình dùng luôn man zsh trên console để tìm hiểu zsh là gì.

Zsh is a UNIX command interpreter (shell) usable as an interactive login shell and as a shell script command processor. Of the stan- dard shells, zsh most closely resembles ksh but includes many enhancements. Zsh has command line editing, builtin spelling correction, programmable command completion, shell functions (with autoloading), a history mechanism, and a host of other features. http://zsh.sourceforge.net/

Trên MacOS X default đã cài đặt sẵn zsh. Bạn có thể xác nhận qua lệnh:

zsh --version  

zsh --version result

Thế còn oh-my-zsh ?

Từ lời giới thiệu trích từ repo của dự án:

A delightful community-driven framework for managing your zsh configuration. Includes 200+ optional plugins (rails, git, OSX, hub, capistrano, brew, ant, php, python, etc), over 140 themes to spice up your morning, and an auto-update tool so that makes it easy to keep up with the latest updates from the community.

Hiểu đơn giản oh-my-zsh là một framework giúp bạn quản lý các thiết lập của zsh một cách dễ dàng. oh-my-zsh hiện đang cung cấp hơn 200 plugins và hơn 140 themes được phát triển từ cộng đồng.

Cài đặt oh-my-zsh

Đề cài oh-my-zsh, bạn có thể dùng curl hoặc wget, máy mình có sẵn curl nên mình sẽ dùng curl Check if curl or wget Cài đặt qua lệnh:

sh -c "$(curl -fsSL https://raw.githubusercontent.com/robbyrussell/oh-my-zsh/master/tools/install.sh)"  

Trong khi cài đặt, bạn có thể sẽ phải nhập password như hình dưới:
ảnh cài đặt oh-my-zsh

Sau khi cài đặt

Để xem toàn bộ các plugin mà oh-my-zsh hỗ trợ. Bạn có thể dùng lệnh ls liệt kê toàn bộ các folder plugin:

ls ~/.oh-my-zsh/plugins  


oh-my-zsh plugin folder

Bạn có thể kiểm tra lại xem oh-my-zsh của bạn đang được thiết lập plugins gì bằng câu lệnh:

less ~/.zshrc | grep plugins=  

Trong trường hợp của mình, có plugin git đang được enable.

Để thêm plugin, bạn chỉ cần sửa file ~/.zshrc. Tìm tới dòng có chứa plugins=, và nhập tên của các plugin cách nhau bởi dấu cách như định dạng bên dưới:

# setting plugin cho git, laravel5, rails, ruby  
plugins=(git laravel5 rails ruby)  

Ngoài ra có thể kiểm tra xem hiện tại bạn đang có những alias nào bằng lệnh:

alias  

Kết quả hiện ra tương tự như ảnh phía dưới:
Kết quả lệnh alias